RSS

Học tiếng Anh Recipe: Mì tôm

Vừa học tiếng Anh giao tiếp, vừa biết nấu mì gói thì còn gì vui bằng. Bạn có thể nấu mì gói vào buổi sáng và vừa ôn lại những câu hội thoại sau để nâng cao khả năng tiếng anh của mình nhé.! 

1. Boil the noodles in a pot with water.

Luộc mì trong một nồi nước sôi.



2. Once the noodles is cooked, take out the noodles, and throw away the water which contains wax.

Khi mì chín, vớt mì ra và đổ bỏ nước đi (nước này còn chứa sáp).

3. Boil another pot of water till boiling and put the noodles into the hot boiling water and then shut the fire.

Nấu một nồi nước khác, đợi nước sôi bỏ mì vào, sau đó mới tắt lửa.

4. Only at this stage when the fire is off, and while the water is very hot, put the soup powder into the water,

to make noodle soup.

Chỉ vào lúc này, khi đã tắt lửa, bỏ bột súp vào nước còn đang nóng hổi để có được một loại mì có thể ăn

được.

5. However, if you need dry noodles, take out the noodles and add the soup powder and toss it to get dry

noodles.

Tuy nhiên, nếu muốn ăn mì khô thì vớt mì ra và trộn với bột súp.

Giờ thì còn chờ gì nữa mà không thưởng thức đi thôi.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Học về mệnh đề sau WISH và IF ONLY

• WISH: ao ước , trước wish phải có chủ ngữ nhé
• IF ONLY: giá mà, phải chi
1. Future wish ( ao ước trong tương lai)
S+ WISH + S + WOULD / COULD + V(bare-inf)
IF ONLY + S + WOULD / COULD + V(bare-inf)
Vd: I wish I would have much money to travel around the world inthe future ( My true wish) ( Tôi ước mình có thật nhiều tiền để du lịch vòng quanh thế giới trong tương lai)
If only I would be your girlfriend  ( Giá mà em có thể làm bạn giá anh (thì tốt biết mấy))
2. Present wish ( Ao ước ở hiện tại)
S+ WISH + S+ VPII
IF ONLY + S + VPII
Lưu ý đối với Vpii trong trường hợp này be--> were nhé, cái này gọi là quá khứ bàng thái
Vd: I wish I were more intelligent ( the fact that I am stupid now)(Ước gì tôi thông minh hơn)
If only you were here ( but now you aren’t ) ( giá như anh ở đây)
I cannot dance I wish I could dance 
3. Past wish ( Ao ươc trong quá khứ)
S + WISH +S + Past perfect subjuntive/ had + V3/ could have + V3
IF ONLY +S + Past perfect subjuntive/ had + V3/ could have + V3
Trong đó: Past perfect subjuntive: quá khứ hoàn thành giả định, hình thức như quá khứ hoàn thành
Vd: I wish she HAD had enough money to by the car ( She acctually did not have enough money to afford it) ( tôi ước cô ấy có đủ tiền để mua cái ô tô đó )
If only I had not met you my life would have been somuch better ( giá mà em đã ko gặp anh thì cuộc sống của em có thể đã tốt hơn) ( But I met you)
I wish I had attened her wedding party ( ước gì tôi đi dự tiệc cưới của cô ấy)

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

TỪ VỰNG VỀ ĐỒ GIA VỊ (CONDIMENTS)

1. sugar: đường

2. salt: muối

3. pepper: hạt tiêu

4. MSG (monosodium glutamate): bột ngọt

5. vinegar: giấm

6. ketchup: xốt cà chua

7. mayonnaise: xốt mayonnaise

8. mustard: mù tạc

9. spices: gia vị

10. garlic: tỏi

11. chilli: ớt

12. curry powder: bột cà ri

13. pasta sauce: sốt cà chua nấu mì

14. cooking oil: dầu ăn

15. olive oil: dầu ô liu

16. salsa: xốt chua cay

17. salad dressing: dầu giấm

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

I’m lost. Tôi bị làm cho hồ đồ rồi .

I’m not feeling well. Tôi cảm thấy không được khỏe .

I’m not myself today. Hôm nay tôi bị làm sao ấy.

I’m not really sure. Tôi thực sự không rõ lắm .

I’m on a diet. Tôi đang ăn kiêng.

I’m on my way. Tôi đi bây giờ đây .

I’m pressed for time. Tôi đang vội .

I’m sorry I’m late. Xin lỗi , tôi đến muộn .

I’m sorry to hear that. Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe được tin đó

I’m under a lot of pressure. Tôi chịu áp lực rất lớn.

I’m working on it. Tôi đang cố gắng đây!

I’ve changed my mind. Tôi đã thay đ ổi ý định rồi.

I’ve got a headache. Tôi đau đầu quá!

I’ve got my hands full. Tôi đang dở tay.

I’ve got news for you. Tôi có tin tức tốt lành nói cho anh đây.

I’ve got no idea. Tôi không biết.

I’ve had enough. Tôi ăn no rồi.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

PHÂN BIỆT SINCE - AS - BECAUSE

Since, As, Because đều có nghĩa là “vì, bởi vì”.

* Since và As được dùng khi người nói muốn nhắc đến một lý do nào đó mà người nói cho rằng người nghe đã biết hoặc cho rằng nó là một thông tin phổ biến mà ai cũng biết hoặc chỉ đơn giản rằng người nói cho rằng nó không quan trọng bằng phần còn lại của câu nói.

Ví dụ như trong các câu sau:

- As we’ve been married for 3 years, it’s time to think about having a baby.

(Vì chúng tôi đã cưới nhau được 3 năm rồi, đã đến lúc nghĩ đến việc sinh em bé)

- Since you’re in a hurry, we’d better start now.

(Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay)

* Because được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói nghĩ rằng người nghe chưa biết. Nếu muốn nhấn mạnh hơn nữa, nếu người nói cho rằng đó là phần quan trọng nhất trong câu nói thì mệnh đề với because sẽ được đặt cuối câu:


  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS